Vật Liệu Mài
-
Vật Liệu Mài DUPONT EXTERION™ C Series - VLM0001
Giá đặc biệt 400.000 ₫ Giá thông thường 500.000 ₫Thông số kỹ thuật:
Hạt mài: oxit nhôm, zirconia, kim cương. Có kích thước 60-2000
Môi trường liên kết: resin, epoxy, phenolic
Lớp phủ bề mặt: loại lớp phủ resin, epoxy, phenolic. Có độ phủ 0,025-0,1 mm
Tìm hiểu thêm -
Vật Liệu Mài MIRKA Máy Chà Nhám DEROS 5650CV- VLM0012
Giá đặc biệt 9.750.000 ₫ Giá thông thường 11.700.000 ₫Kết nối: Bluetooth
Tìm hiểu thêm
Hệ thống hút bụi: Sẵn sàng với hệ thống hút bụi trung tâm
Tốc độ min - max: 4000-10.000 rpm
Độ ồn: 71 dB
Độ rung: 3,4 m/s2
Đường kính đĩa mài: 150mm
Trọng lượng: 1 kg -
Vật Liệu Mài DUPONT Machplaner™ ST Series - VLM0002
Giá đặc biệt 600.000 ₫ Giá thông thường 720.000 ₫Thông số kỹ thuật:
- Loại hạt mài: Oxit nhôm, zirconia, kim cương
- Kích thước hạt: 60-2000
- Môi trường liên kết: Resin, epoxy, phenolic
- Cấu trúc môi trường liên kết: Open coat, closed coat
- Lớp phủ bề mặt: Resin, epoxy, phenolic
- Độ dày lớp phủ bề mặt: 0,025-0,1 mm
-
Vật Liệu Mài MIRKA Máy Chà Nhám Mirka OS 383CV-VLM0013
Giá đặc biệt 5.550.000 ₫ Giá thông thường 6.660.000 ₫Hệ thống hút bụi: Sẵn sàng với hệ thống hút bụi trung tâm
Tìm hiểu thêm
Tốc độ max: 10.000 rpm
Độ ồn: 75 dB
Quỹ đạo: 3mm -lệch tâm
Độ rung: 3,3 m/s2
Kích thước đĩa mài: 70x198mm -
Vật Liệu Mài MIRKA Máy Chà Nhám Đai Mirka PBS Belt Sander 13NV -VLM0014
Giá đặc biệt 8.000.000 ₫ Giá thông thường 9.600.000 ₫Nguồn: Khí nén
Tìm hiểu thêm
Kích thước dây đai: 457x13mm
Đặc điểm: Là công cụ để xử lý mối hàn và đường nổi, tẩy rỉ sét, tấy sơn cũng như mài nói chung. Máy có thể điều chỉnh góc mài, thay đổi dây đai dễ dàng và nhanh chóng, rất phù hợp mài hoặc đánh bóng tại những vị trí hẹp -
Vật Liệu Mài DUPONT Suba™ Series - VLM0003
Giá đặc biệt 500.000 ₫ Giá thông thường 625.000 ₫Thông số kỹ thuật:
- Loại hạt mài: Oxit nhôm, zirconia, kim cương
- Kích thước hạt: 60-2000
- Môi trường liên kết: Resin, epoxy, phenolic
- Cấu trúc môi trường liên kết: Open coat, closed coat
- Lớp phủ bề mặt: Resin, epoxy, phenolic
- Độ dày lớp phủ bề mặt: 0,025-0,1 mm
-
Vật Liệu Mài DUPONT MH™ Series / EXTERION™ Series - VLM0004
Giá đặc biệt 600.000 ₫ Giá thông thường 750.000 ₫Thông số kỹ thuật:
- Thương hiệu: Dupont
- Xuất xứ: Mỹ
- Hạt mài: CBN, PCD, Oxit Nhôm,...
- Lớp nền: giấy, vải, nhựa
- Hiệu suất mài mòn vượt trội
- Độ bền bỉ ấn tượng
- Được ứng dụng đa dạng nhiều ngành công nghiệp khác nhau
-
Vật Liệu Mài Mirka CSD Clean and Strip Chính Hãng - VLM0031
Giá đặc biệt 10.750 ₫ Giá thông thường 12.900 ₫Vật Liệu Mài Mirka CSD Clean and Strip
Thương hiệu: MIRKA
Màu sắc và kích thước: Theo yêu cầu
Hình dạng: Dạng tờ (tấm), dạng đĩa tròn
Vật liệu: nhôm, composites, kẽm,...
Xuất sứ: Việt Nam
Tìm hiểu thêm -
Vật Liệu Mài Mirka Galaxy PSA Chính Hãng Chất Lượng Cao - VLM0032
Giá đặc biệt 345.000 ₫ Giá thông thường 414.000 ₫Vật Liệu Mài Galaxy PSA
Thương hiệu: MIRKA
Màu sắc và kích thước: Theo yêu cầu
Hình dạng: Dạng tờ (tấm), dạng đĩa tròn
Vật liệu: nhôm, composites, kẽm,...
Xuất sứ: Việt Nam
Công dụng: Vật liệu mài Galaxy PSA, với hiệu suất vượt trội, giúp tối ưu hóa thời gian làm việc và mang lại bề mặt chà nhám mịn màng. Sự linh hoạt trong tích hợp trên nhiều loại máy mài giúp tiết kiệm thời gian và tăng hiệu quả công việc.
Tìm hiểu thêm -
Giấy Nhám Gold Triangles MIRKA Cao Cấp - VLM0036
Giá đặc biệt 7.500 ₫ Giá thông thường 9.375 ₫Thương hiệu: MIRKA
Tìm hiểu thêm
Màu sắc: Đa dạng
Kiểu dáng: hình tam giác
Chất liệu có thể mài: Nhôm, đồng, kẽm, chì,...
Xuất xứ: Việt Nam -
Giấy Nhám Tròn MIRKA Gold - 8 Holes Cao Cấp - VLM0037
Giá đặc biệt 100.000 ₫ Giá thông thường 120.000 ₫Thương hiệu: MIRKA
Màu sắc: Nhiều loại
Kiểu dáng: loại tròn có lỗ
Vật liệu có thể mài: Nhôm, chì,...
Xuất xứ: Việt Nam
Tìm hiểu thêm -
Giấy Nhám MIRKA Iridium – Nhám Đĩa Cao Cấp - VLM0038
Giá đặc biệt 30.000 ₫ Giá thông thường 36.000 ₫Hình Dạng: Dạng đĩa tròn
Màu sắc và kích thước: nhiều loại
Vật liệu có thể mài: Nhôm, đồng, chì,...
Xuất xứ: Việt Nam
Tìm hiểu thêm -
Giấy Nhám MIRKA Microstar – Nhám Đĩa Cao Cấp - VLM0039
Giá đặc biệt 165.000 ₫ Giá thông thường 198.000 ₫Thương hiệu: MIRKA
Màu sắc và kích thước: nhiều loại
Hình dạng: Dạng đĩa tròn
Vật liệu có thể mài nhám: nhôm, chì, composites, kẽm,...
Xuất xứ: Việt Nam
Tìm hiểu thêm -
Giấy Nhám Mirka Golden Finish -1 (2) Chính Hãng - VLM0033
Giá đặc biệt 620.000 ₫ Giá thông thường 775.000 ₫Giấy nhám Mirka Golden Finish Pad-1
Thương hiệu: MIRKA
Màu sắc: Vàng
Kiểu dáng: tròn, tờ tấm
Chất liệu có thể mài: Nhôm, đồng, kẽm, chì,...
Xuất xứ: Việt Nam
Công dụng: Khả năng cắt và đánh bóng mạnh mẽ, nó giúp tạo ra bề mặt mịn màng và hoàn thiện chất lượng cao. Sự linh hoạt và hiệu suất vượt trội khiến Golden Finish Pad-1 trở thành lựa chọn ưu việt cho mọi nhu cầu chăm sóc bề mặt.
Tìm hiểu thêm -
Vật Liệu Mài DUPONT Nanopure™ Series - VLM0005
Giá đặc biệt 600.000 ₫ Giá thông thường 720.000 ₫Thông số kỹ thuật:
- Thương hiệu: DuPont
- Xuất xứ: Mỹ
- Thành phần hóa học: Kim cương, CBN, Al2O3, SiC, oxit kim loại
- Cấu trúc hạt: Hạt rời, hạt kết dính
- Kích thước hạt: 30-100 µm, 10-60 µm, 5-30 µm
- Chất mang: Giấy, vải, màng, bông
-
Dụng Cụ Cầm Tay MIRKA Mirka® Dust Extractor 1025L -VLM0015
Giá đặc biệt 10.500.000 ₫ Giá thông thường 12.600.000 ₫- Cấp độ bụi: L
Tìm hiểu thêm
- Thể tích thùng chứa bụi: 251
- Tần số: 50/60 Hz
- Độ ồn: 64 dB
- Công suất: 1000 W
- Lưu lượng hút: 3600 1/ phút
- Áp suất hút: 210 mbar
- Độ rung: 3 m/s2 -
Vật Liệu Mài MIRKA Mirka AOS-B 130 NV 32mm -VLM0016
Giá đặc biệt 25.500.000 ₫ Giá thông thường 30.600.000 ₫Dung lượng pin: 2.5Ah
Quỹ đạo: 3 mm
Hệ thống hút bụi: Không
Độ ồn: 61 dB
Độ rung: 2.54 m/s2
Trọng lượng: 0.57 kg
Tìm hiểu thêm -
Giấy Nhám Mirka Jepuflex Antistatic Chất Lượng Cao - VLM0034
Giá đặc biệt 100.000 ₫ Giá thông thường 120.000 ₫Giấy Nhám Mirka Jepuflex Antistatic
Thương hiệu: MIRKA
Màu sắc: Nâu sẫm
Kiểu dáng: cuộn
Phụ Kiện Đính Kèm: Tay cầm (loại móc & vòng)
Chất liệu: Ôxít nhôm / cacbua silic
Mặt Sau: Giấy T/Giấy F, chống tĩnh điện
Kích Thước: 6" x 75'
Xuất xứ: Việt Nam
Công dụng: Tối ưu hóa cho chà nhám trên gỗ cứng như sồi và bạch dương, đồng thời xuất sắc trên kim loại, nhựa, và sơn mài, sản phẩm này mang lại kết quả xuất sắc và đa dạng trong mọi công việc mài mòn và đánh bóng.
Tìm hiểu thêm -
Vật Liệu Mài DUPONT Nanopure™ Series - VLM0008
Giá đặc biệt 600.000 ₫ Giá thông thường 720.000 ₫Thông số kỹ thuật:
- Thương hiệu: DuPont
- Xuất xứ: Mỹ
- Thành phần hóa học: Kim cương, CBN, Al2O3, SiC, oxit kim loại
- Cấu trúc hạt: Hạt rời, hạt kết dính
- Kích thước hạt: 30-100 µm, 10-60 µm, 5-30 µm
-
Vật Liệu Mài MIRKA Máy Chà Nhám ARP-B 300NV-VLM0017
Giá đặc biệt 6.200.000 ₫ Giá thông thường 7.440.000 ₫Dung lượng pin: 2.5Ah
Tìm hiểu thêm
Quỹ đạo: 0 mm - quay tròn
Hệ thống hút bụi: Không
Độ ồn: 57 dB
Độ rung: 1.8 m/s2
Trọng lượng: 0.87 kg
Đường kính pad: 77mm -
Giấy Nhám Mirka Remint Copper 32 mm Cao Cấp - VLM0035
Giá đặc biệt 350.000 ₫ Giá thông thường 420.000 ₫Giấy Nhám Remint Copper 32 mm
Thương hiệu: MIRKA
Màu sắc: Đa dạng
Kiểu dáng: hình tròn
Chất liệu có thể mài: Nhôm, đồng, kẽm, chì,...
Kích thước: 32 mm
Xuất xứ: Việt Nam
Công dụng: Loại bỏ vết xước trên kính, giảm thời gian làm việc, đồng thời tạo ra kết quả bóng mịn và duy trì tầm nhìn rõ ràng, ứng dụng trong nhiều lĩnh vực công nghiệp khác nhau.
Tìm hiểu thêm -
Vật Liệu Mài DUPONT Suba™ Series - VLM0006
Thông số kỹ thuật:
- Loại hạt mài: Oxit nhôm, zirconia, kim cương
- Kích thước hạt: 60-2000
- Môi trường liên kết: Resin, epoxy, phenolic
- Cấu trúc môi trường liên kết: Open coat, closed coat
- Lớp phủ bề mặt: Resin, epoxy, phenolic
- Độ dày lớp phủ bề mặt: 0,025-0,1 mm
-
Giấy Nhám Mirka Gold Proflex Cao Cấp - VLM0028
Giá đặc biệt 100.000 ₫ Giá thông thường 120.000 ₫
Bốn Loại Hạt Mài Và Việc Hợp Với Từng Loại
Hạt mài quyết định vật liệu nào cắt được và bề mặt sau khi mài ra sao. Silicon carbide rất cứng, ít dai, có cạnh sắc nhưng giòn nên vỡ dần trong khi làm việc. Nhôm oxit cứng và dai, mòn đều nên tuổi thọ ổn định. Zirconia alumina vừa cứng vừa rất dai và có đặc tính tự mài sắc. Gốm nhôm oxit vi tinh thể cũng tự mài sắc, thuộc nhóm bậc trên trong hạt tổng hợp.
Riêng nhóm vật liệu khoáng như bê tông, gạch, đá tự nhiên và gạch men thì dùng hạt kim cương, không dùng hạt tổng hợp thông thường. Đây là ranh giới rõ ràng và cũng là chỗ hay mua nhầm khi đội thi công lấy đá cắt kim loại đi cắt gạch.
Cỡ hạt ghi theo thang chữ P của hệ châu Âu, dải phổ biến trải từ P16 rất thô tới P2000 rất mịn. Số càng nhỏ thì hạt càng to và bóc vật liệu càng nhanh, đổi lại bề mặt càng thô. Quy trình hoàn thiện thường đi qua nhiều bước tăng dần độ mịn thay vì nhảy thẳng từ thô sang mịn.
Tốc Độ Vòng Tối Đa — Con Số Quan Trọng Nhất Trên Nhãn
Mỗi loại vật liệu mài có tốc độ vòng tối đa riêng, quy định bởi tiêu chuẩn EN 12413 cho đá dính kết, EN 13743 cho nhám phủ và EN 13236 cho nhóm kim cương. Giá trị điển hình theo công bố của nhà sản xuất: đá cắt và đá mài dùng máy cầm tay ở mức 80 m mỗi giây, bản dùng máy cắt cố định 100 m mỗi giây, đĩa nhám xếp 80 m mỗi giây, đá chén 50 m mỗi giây và đá gắn cán 40 m mỗi giây.
Có một cách nhận biết nhanh bằng mắt: vạch màu trên đá cho biết mức tốc độ. Màu xanh dương ứng với 50 m mỗi giây, vàng ứng với 63, đỏ ứng với 80 và xanh lá ứng với 100. Khi cấp phát cho nhiều tổ dùng nhiều loại máy khác nhau, dạy thợ nhớ vạch màu hiệu quả hơn bắt đọc số.
Ghi nhãn theo EN 12413 bắt buộc gồm kích thước, mã đặc tính theo ISO 525, tốc độ tối đa tính bằng mét mỗi giây, tốc độ vòng tối đa tính bằng vòng mỗi phút, dòng chữ số hiệu tiêu chuẩn, các hạn chế sử dụng, mã truy xuất nguồn gốc và biển an toàn. Khi nhận lô hàng, thiếu bất kỳ mục nào trong danh sách này là dấu hiệu cần hỏi lại nhà cung cấp.

Hạn Sử Dụng Và Phép Kiểm Bắt Buộc Trước Khi Lắp
Điều nhiều xưởng không biết: đá mài có hạn sử dụng thật. Đá cầm tay dùng chất dính kết nhựa phải ghi hạn dùng và tối đa là 3 năm kể từ ngày sản xuất; riêng loại dùng chất dính kết magnesite chỉ 1 năm. Chất dính kết lão hoá theo thời gian và độ ẩm, nên một viên đá để lâu trong kho có thể vỡ ở tốc độ mà lúc mới nó chịu được.
Phép kiểm bắt buộc trước mỗi lần lắp là kiểm tra bằng mắt kết hợp gõ nghe tiếng, thường gọi là phép thử vòng. Treo đá lỏng rồi gõ nhẹ bằng vật không kim loại: đá còn tốt phát ra tiếng trong như kim loại, đá đã nứt bên trong phát ra tiếng đục. Quy định an toàn lao động yêu cầu làm phép kiểm này ngay trước khi lắp đá lên máy.
Ba việc khác cần thành thói quen: đối chiếu tốc độ vòng ghi trên đá với tốc độ trục của máy trước khi lắp; chạy thử không tải khoảng một phút ở vị trí có che chắn sau khi lắp đá mới; và không bao giờ tháo tấm che an toàn của máy mài dù thao tác có bất tiện hơn.

Chọn Vật Liệu Mài Theo Bước Công Việc
Trong một quy trình hoàn thiện điển hình, vật liệu mài được chia theo ba bước rõ rệt. Bước bóc thô dùng đá cắt hoặc đĩa mài hạt lớn để loại bỏ phần thừa, mối hàn dư và vảy cán, chấp nhận bề mặt còn vết. Bước san phẳng dùng đĩa nhám xếp hoặc nhám phủ cỡ hạt trung để xoá vết của bước trước và làm đều bề mặt. Bước hoàn thiện dùng nhám mịn hoặc hệ máy chà nhám để đạt độ nhám yêu cầu.
Sai lầm tốn kém nhất là bỏ bước giữa. Nhảy thẳng từ đá bóc thô sang nhám mịn khiến nhám mịn mòn rất nhanh mà vẫn không xoá được vết sâu, làm chi phí vật tư tăng trong khi bề mặt vẫn không đạt. Chi phí mỗi mét vuông bề mặt hoàn thiện phụ thuộc vào việc chia bước hợp lý nhiều hơn là vào đơn giá từng đĩa.
Với hệ máy chà nhám có hút bụi, cần chọn đĩa nhám đúng kiểu đục lỗ tương thích với đế máy, nếu không thì hệ hút bụi mất tác dụng và bụi mài quay lại làm xước bề mặt vừa xử lý. Đây là chi tiết nhỏ nhưng ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng bước cuối.
Đặt Hàng Theo Lô Và Trang Bị Đi Kèm
Đơn hàng nên ghi đủ sáu mục: loại vật liệu mài, đường kính và bề dày, đường kính lỗ trục hoặc ren lắp, cỡ hạt, tốc độ vòng tối đa yêu cầu, và vật liệu phôi sẽ gia công. Mục cuối thường bị bỏ trống nhưng lại là mục giúp nhà cung cấp phát hiện sớm nếu quy cách đang đặt không hợp với công việc thật.
Về định mức, nhóm này tiêu hao theo giờ máy chứ không theo tháng, nên cách tính sát nhất là ghi nhận số đĩa dùng trên mỗi trăm giờ máy trong một tháng rồi nhân lên. Đặt lượng dùng cho ba tới sáu tháng là hợp lý, vì đặt nhiều hơn sẽ chạm vào vấn đề hạn sử dụng nêu ở trên.
Mài và cắt kim loại luôn sinh tia lửa cùng mảnh văng, nên vị trí máy cần trang bị kính khi mài cắt và găng tay phù hợp. Bước hoàn thiện sau khi mài thường chuyển sang bàn chải sợi thép vì bàn chải men theo biên dạng mà không làm mất kích thước phôi.
Cách so hai nhà cung cấp cho nhóm này là quy về diện tích bề mặt xử lý được trên mỗi đơn vị, chứ không so theo số tờ hay số đĩa. Hạt mài tự mài sắc đắt hơn mỗi tờ nhưng chạy được lâu hơn nhiều. Xem thêm máy cầm tay xưởng và nhóm hàng sản xuất.






























