Vật Liệu Mài DUPONT EXTERION™ C Series - VLM0001

Còn trong kho
Mã sản phẩm
VLM0001
Thêm vào so sánh
Giá đặc biệt 400.000 ₫ Giá thông thường 500.000 ₫

Thông số kỹ thuật:

Hạt mài: oxit nhôm, zirconia, kim cương. Có kích thước 60-2000

Môi trường liên kết: resin, epoxy, phenolic

Lớp phủ bề mặt: loại lớp phủ resin, epoxy, phenolic. Có độ phủ 0,025-0,1 mm

 HOTLINE/ZALO
↑
Back to Top

Dải Hạt 60 Đến 2000 Trải Từ Phá Thô Tới Đánh Bóng

Dòng EXTERION C Series của DuPont công bố dải kích thước hạt từ 60 tới 2000, và đây là thông tin quyết định khi lập kế hoạch gia công. Đầu dải, hạt 60 dùng để bóc vật liệu nhanh ở bước phá thô. Cuối dải, hạt 2000 chỉ còn làm nhiệm vụ san phẳng vết xước cực nhỏ trước bước đánh bóng cuối.

Nguyên tắc chuyển bước trong ngành gia công bề mặt là không nhảy quá gấp đôi số hạt giữa hai lượt liên tiếp. Nhảy từ 120 thẳng lên 600 sẽ để lại vết xước của bước trước không được xoá hết, và vết đó chỉ lộ ra khi đã sơn hoặc mạ xong.

Một dòng phủ được cả dải như thế này cho phép đơn vị giữ nguyên một nhà cung cấp cho toàn bộ quy trình, thay vì ghép nhiều nguồn với đặc tính nền khác nhau.

Vật liệu mài DuPont EXTERION C Series với dải hạt từ 60 đến 2000

Ba Loại Hạt Mài Trong Cùng Một Dòng Dùng Cho Ba Việc

Dòng này công bố ba loại hạt: oxit nhôm, zirconia và kim cương. Ba loại không thay thế nhau mà phục vụ ba nhóm vật liệu gia công khác nhau.

Oxit nhôm là hạt phổ thông, cắt tốt trên thép thường, gỗ và sơn, giá thấp nhất. Zirconia cứng và dai hơn, giữ được lưỡi cắt lâu hơn nên hợp thép hợp kim và inox, nơi hạt oxit nhôm mòn nhanh. Kim cương là hạt cứng nhất, dùng cho vật liệu giòn cứng như gốm, thuỷ tinh, bán dẫn và hợp kim cứng.

Chọn sai loại hạt gây hai hậu quả cùng lúc: tốn vật tư vì hạt mòn nhanh, và mặt gia công không đạt vì hạt trượt thay vì cắt.

Môi Trường Liên Kết Quyết Định Nhiệt Độ Làm Việc

Nhà sản xuất công bố ba môi trường liên kết là resin, epoxy và phenolic. Đây là chất giữ hạt mài trên nền, và nó quyết định vật liệu chịu được bao nhiêu nhiệt trước khi hạt bung ra.

Liên kết resin mềm hơn, cho hạt bung sớm để lộ hạt mới nên cắt nhanh nhưng tiêu hao nhiều. Liên kết phenolic chịu nhiệt cao nhất, giữ hạt lâu nên bền hơn ở tốc độ cao và tải nặng. Epoxy nằm giữa và thường được chọn khi cần cân bằng.

Đây là câu nên hỏi rõ trước khi đặt lô: đơn vị đang gia công ở tốc độ và tải nào, rồi mới chọn liên kết. Nếu tổ gia công cần thêm dụng cụ đi kèm, xem dụng cụ cầm tay dùng chung với vật liệu mài trong xưởng.

Bảo Quản Vật Liệu Mài Ảnh Hưởng Trực Tiếp Tới Hiệu Suất

Vật liệu mài có nền giấy và vải hút ẩm, và nền ẩm làm lớp liên kết yếu đi khiến hạt bung sớm hơn thiết kế. Kết quả là cùng một mã nhưng lô để lâu trong kho ẩm cắt kém hơn hẳn lô mới, và người vận hành thường quy cho chất lượng hàng.

Ba nguyên tắc kho: giữ nơi khô thoáng tránh nền xi măng ẩm, để nguyên bao gói tới khi dùng, và xuất theo nguyên tắc hàng vào trước ra trước. Dấu hiệu vật liệu đã hỏng vì ẩm là nền mềm nhũn, mép cong vênh và hạt bong khi vuốt tay.

Bề mặt hạt mài của vật liệu DuPont dưới ánh sáng nghiêng

Loại hạt và kiểu liên kết nên chọn theo vật liệu sẽ gia công, dùng đúng cặp thì đĩa mòn đều còn dùng sai thì mòn lệch ngay từ vài phút đầu. Muốn xem các dòng khác trong nhóm, mời tham khảo vật liệu mài DuPont có dải hạt từ phá thô tới đánh bóng.

Thêm thông tin
Thêm thông tin
Hãng sản xuất/Thương Hiệu Dupont
Xuất xứ Mỹ
Viết nhận xét của riêng bạn
Bạn đang đánh giá:Vật Liệu Mài DUPONT EXTERION™ C Series - VLM0001
Đánh giá của bạn