Vật Liệu Mài DUPONT Suba™ Series - VLM0006

Còn trong kho
Mã sản phẩm
VLM0006
Thêm vào so sánh

Thông số kỹ thuật:

  • Loại hạt mài: Oxit nhôm, zirconia, kim cương
  • Kích thước hạt: 60-2000
  • Môi trường liên kết: Resin, epoxy, phenolic
  • Cấu trúc môi trường liên kết: Open coat, closed coat
  • Lớp phủ bề mặt: Resin, epoxy, phenolic
  • Độ dày lớp phủ bề mặt: 0,025-0,1 mm
 HOTLINE/ZALO
↑
Back to Top

Mã Này Báo Giá Theo Cấu Hình, Và Đó Là Lý Do Có Thật

Dòng Suba Series ở mã VLM0006 không niêm yết giá sẵn. Với vật liệu mài công nghiệp, đây là thông lệ chứ không phải thiếu sót: giá phụ thuộc vào kích thước hạt, kích thước tấm, cấu trúc nền và số lượng đặt, và bốn biến này tạo ra hàng chục cấu hình khác nhau trong cùng một dòng.

Niêm yết một con số cho cả dòng sẽ sai với gần như mọi cấu hình cụ thể. Vì vậy quy trình đúng là gửi yêu cầu báo giá kèm đủ thông tin, và nhận lại giá cho đúng cấu hình mình cần.

Suba Series là dòng nền mềm, dùng ở bước hoàn thiện sau khi bề mặt đã đạt độ phẳng. Đặc tính nền mềm khiến nó ôm theo biên dạng chi tiết, nên cấu hình phải chọn theo hình dạng chi tiết chứ không chỉ theo vật liệu.

Vật liệu mài DuPont Suba Series báo giá theo cấu hình đặt hàng

Sáu Thông Tin Cần Có Trong Thư Hỏi Giá

Thứ nhất, vật liệu sẽ gia công, ghi cụ thể mác thép hoặc loại hợp kim thay vì ghi chung là kim loại. Thứ hai, bước gia công đang cần: bóc thô, san phẳng hay hoàn thiện. Thứ ba, kích thước hạt mong muốn, hoặc mô tả độ nhám mục tiêu nếu chưa biết chọn hạt nào.

Thứ tư, thiết bị đang dùng kèm tốc độ và áp lực làm việc. Thứ năm, kích thước và hình dạng tấm cần cắt. Thứ sáu, sản lượng dự kiến theo tháng, vì đây là yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất tới giá đơn vị.

Thư hỏi giá có đủ sáu mục này thường nhận được báo giá trong một lần trao đổi thay vì ba bốn lần hỏi qua lại.

Ba Câu Nên Hỏi Thêm Ngoài Giá

Câu thứ nhất là tuổi thọ dự kiến tính theo diện tích gia công, vì đó mới là căn cứ so sánh giữa các nhà cung cấp. Câu thứ hai là thời gian giao hàng cho lô bổ sung, vì vật liệu mài là vật tư tiêu hao và hết hàng giữa chừng làm dừng dây chuyền.

Câu thứ ba là cách xử lý nếu cấu hình giao không đúng mô tả. Ba câu này quan trọng ngang với giá và thường bị bỏ qua trong lần trao đổi đầu. Với xưởng cần che chắn khu vực gia công, xem thêm băng keo che chắn khu vực trước khi mài và sơn.

Đặt Mẫu Thử Trước Khi Đặt Lô Sản Xuất

Với vật liệu mài, thử nghiệm trên chính chi tiết của mình là bước không nên bỏ. Cùng một mã có thể cho kết quả rất khác nhau giữa hai xưởng chỉ vì khác thiết bị hoặc khác cách kẹp chi tiết.

Quy trình thử gọn: lấy mẫu vài tấm, chạy trên một lô chi tiết thật, ghi lại ba số liệu là thời gian gia công mỗi chi tiết, độ nhám đạt được và diện tích gia công trước khi phải thay. Ba con số đó cho phép so sánh khách quan giữa các nhà cung cấp và dùng lại cho mọi lần mua sau.

Tấm vật liệu mài nền mềm dùng thử trên chi tiết mẫu

Nên yêu cầu mẫu thử theo đúng cấu hình định mua rồi chạy trên chi tiết thật, thử trên mẫu chuẩn của bên bán không nói lên được điều gì. Muốn xem các mã đã niêm yết giá sẵn, mời tham khảo vật liệu mài báo giá theo cấu hình đặt hàng.

Thêm thông tin
Thêm thông tin
Hãng sản xuất/Thương Hiệu Dupont
Xuất xứ Mỹ
Viết nhận xét của riêng bạn
Bạn đang đánh giá:Vật Liệu Mài DUPONT Suba™ Series - VLM0006
Đánh giá của bạn