Thảm Cao Su Cách Điện Hạ Áp 22kV - ATD0012
Màu sắc: Tùy chọn
Chất liệu: Cao su cách điện
Giao hàng: Toàn quốc
- Miền Nam: 0938 528 965
(028) 6684 9666 - M. Trung: 0965 871 759

Miền Bắc: 0965 871 759
- T2 - T6 từ 8:00 - 17:00,
T7 từ 8:00 - 12:00
Màu sắc: Tùy chọn
Chất liệu: Cao su cách điện
Giao hàng: Toàn quốc
Cách gọi tên cấp điện áp là chỗ sinh ra nhiều lựa chọn sai nhất khi mua thảm trải trước tủ điện. Ba nhóm chữ quen thuộc là hạ áp, trung áp và cao áp, nhưng ranh giới giữa chúng là những con số cụ thể chứ không phải cảm nhận về độ lớn của tủ hay độ dày của cáp. Đọc đúng ranh giới đó là bước đầu tiên trước khi bàn tới cấp của tấm thảm.
Trong thực hành điện lực, hạ áp là dải tới 1 000 V xoay chiều. Từ trên mức đó lên tới vài chục kV là lưới phân phối trung áp, nơi có các cấp quen thuộc như 6 kV, 10 kV, 15 kV, 22 kV và 35 kV. Trên nữa là lưới truyền tải cao áp. Một tủ đóng cắt đặt trong nhà xưởng trông không lớn vẫn có thể là thiết bị trung áp, và ngược lại một tủ phân phối đồ sộ vẫn có thể chỉ ở dải 380 V.
Hệ quả cho người mua rất đơn giản: không suy cấp điện áp từ hình dáng thiết bị, mà lấy từ sơ đồ một sợi hoặc từ nhãn định mức của chính tủ và của trạm biến áp cấp cho nó.

TCVN 9626:2013, bản trong nước dựng theo IEC 61111:2009, định nghĩa rõ trong Phụ lục A rằng trên các mạch điện nhiều pha, điện áp danh nghĩa bằng điện áp pha với pha. Chỉ khi một vùng hệ thống không có phơi nhiễm nhiều pha và phơi nhiễm được giới hạn ở điện thế pha với đất thì mới lấy trị số pha với đất làm điện áp danh nghĩa.
Đây là chi tiết hay bị bỏ qua. Lấy nhầm trị số pha với đất cho một mạch ba pha sẽ cho ra con số nhỏ hơn khoảng 1,73 lần, đủ để kéo lựa chọn tụt xuống một cấp thảm.
Bảng A.1 trong Phụ lục A của TCVN 9626:2013 ghép mỗi cấp thảm với một trần điện áp sử dụng, tính bằng trị hiệu dụng xoay chiều. Trần của cấp 0 dừng lại ở 1 000 V. Cấp 1 vươn tới 7 500 V. Cấp 2 dừng ở 17 000 V. Cấp 3 lên 26 500 V, và cấp 4 lên 36 000 V. Phụ lục này mang tính chất tham khảo, và chính văn ghi rằng người sử dụng có thể tự quyết định dựa trên các cấp được khuyến cáo ở đó.
Ghép bảng ấy với một lưới 22 kV cho kết quả rõ ràng: trần của cấp 2 đã nằm dưới mức cần phủ, nên bậc gần nhất còn đủ là cấp 3. Riêng con số kV in trên tên hàng là chữ do bên bán tự đặt, không đi kèm một kết quả đo nào được chứng nhận.

Trình tự dùng được ngay: xác định điện áp danh nghĩa pha với pha tại đúng vị trí thao tác, đối chiếu với bảng khuyến cáo ở Phụ lục A để ra cấp cần mua, rồi yêu cầu bên bán gửi phiếu thử theo TCVN 9626 cho chính lô hàng, xác nhận tấm thảm thuộc cấp đó. Tấm thảm chỉ là lớp cách ly dưới sàn cách ly người với đất; các bước cắt điện, soi lại xem còn điện hay không và nối đất tạm thời vẫn giữ nguyên khối lượng như khi chưa có nó.
Xem thêm thảm cách điện phân theo khổ tấm, sào cách điện dùng cho thao tác trung áp và bộ tiếp địa di động lắp sau khi đã cắt điện.
| Màu sắc | Nâu đen |
|---|---|
| Chất liệu | Cao su cách điện |
| Xuất xứ | Việt Nam |