Gờ Giảm Tốc Cao Su Chất Lượng Cao - AGT0009
Màu Sắc: Đen
Chất Liệu: Cao Su
Xuất Xứ: Hàn Quốc
- Miền Nam: 0938 528 965
(028) 6684 9666 - M. Trung: 0965 871 759

Miền Bắc: 0965 871 759
- T2 - T6 từ 8:00 - 17:00,
T7 từ 8:00 - 12:00
Màu Sắc: Đen
Chất Liệu: Cao Su
Xuất Xứ: Hàn Quốc
Nhà máy có xe nâng và xe tải cùng dùng chung một cổng thường phát hiện vấn đề tốc độ khá muộn: khi đã có vệt phanh gấp trước cửa kho, hoặc khi bảo vệ báo xe container vào bãi vẫn giữ nguyên nhịp chạy như ngoài đường lớn. Lúc đó câu hỏi đặt ra không phải là có nên lắp thiết bị giảm tốc hay không, mà là chọn vật liệu nào. Đây là chỗ dễ chọn sai nhất, vì ba nhóm vật liệu đang bán trên thị trường giải ba bài toán khác nhau chứ không thay thế được cho nhau.
Nhóm thứ nhất là kết cấu đổ tại chỗ bằng bê tông nhựa hoặc vật liệu Carboncor Asphalt, mặt cắt cong lồi, quen gọi là dạng sống trâu. Bộ chuẩn cấp cơ sở mang số TCCS 34:2020/TCĐBVN xếp loại theo bề rộng dọc đường 100, 200 và 400 cm với chiều cao lớn nhất 6 đến 9 cm cho cả ba loại. Nhóm này gắn liền với mặt đường, tuổi thọ theo tuổi thọ lớp phủ, nhưng muốn dời vị trí thì phải cào bóc và vá lại.
Nhóm thứ hai là cấu kiện định hình sẵn bằng nhựa hoặc cao su, gọi là dạng băng. Cùng tiêu chuẩn trên mô tả chiều cao lớn nhất 4 đến 8 cm và bề rộng một cấu kiện 20 đến 50 cm, ghép nối tiếp theo bề rộng mặt đường. Vì bắt vít nên tháo lắp và dời vị trí được, hỏng đoạn nào thay đoạn đó. Sản phẩm này nằm ở nhóm thứ hai, thân cao su đúc.
Giữa cao su và nhựa, khác biệt nằm ở cách chịu va. Cao su biến dạng đàn hồi rồi trả lại hình dạng, tiếng va khi bánh xe cán qua trầm hơn, khối lượng riêng lớn nên cấu kiện ít bị xô ngang khi xe rẽ gấp ngay trên thân gồ. Nhựa nhẹ hơn, thi công nhanh hơn, nhưng chịu bức xạ mặt trời và dầu mỡ kém bền hơn theo thời gian. Nếu tuyến của bạn có xe tải nặng quay đầu tại chỗ, cao su là lựa chọn ít phải thay hơn.
Tiêu chuẩn cơ sở nói thẳng rằng loại dạng băng được khuyến khích cho phương tiện lưu thông ở tốc độ thấp dưới 30 km/h, ví dụ tại trạm thu phí, bãi đỗ xe, hoặc xe đi từ đường nội bộ ra đường chính. Đó đúng là bối cảnh của phần lớn khuôn viên nhà máy, kho hàng và tầng hầm. Ngược lại, cũng chính tiêu chuẩn này loại trừ những tuyến chạy ở tốc độ khai thác từ 60 km/h đổ lên và đoạn lên dốc dọc lớn hơn 4 phần trăm.
Một điểm cần nói rõ với bộ phận mua hàng: đường trong khuôn viên doanh nghiệp không chịu sự điều chỉnh của bộ quy chuẩn báo hiệu giao thông đường bộ, và tiêu chuẩn cơ sở nêu trên áp dụng tự nguyện. Căn cứ vững nhất để đưa khoản mua này vào kế hoạch là kết quả đánh giá rủi ro tại vị trí bàn về an toàn vệ sinh lao động, chiếu Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH, kèm biên bản khảo sát điểm giao cắt nội bộ.

Hệ thống không lưu thông số chi tiết của từng lô hàng, nên thay vì đoán, hãy yêu cầu nơi cung cấp xác nhận trên giấy các mục sau: chiều cao thân gồ, bề rộng một cấu kiện, chiều dài đoạn thẳng và chi tiết đầu bịt hai bên, loại cao su, số lỗ bắt vít trên mỗi cấu kiện, đường kính và chiều sâu vít nở đề nghị, khối lượng một cấu kiện. Kèm theo đó là số cấu kiện cần cho bề rộng mặt đường thực tế, đo tại hiện trường chứ không lấy theo bản vẽ cũ.
Với tuyến hai chiều trong nhà máy, nên tính thêm phương án cho thiết bị giảm tốc dạng băng lắp trên mặt đường ở cả hai hướng vào và ra, vì xe ra thường chạy nhanh hơn xe vào. Ban đêm, phần dẫn hướng nên bổ sung bằng đinh phản quang chôn trên mặt đường bê tông đặt dọc theo tim lối đi.
Việc lắp đặt diễn ra ngay trên mặt đường, tư thế quỳ gối, có khoan bắt vít và có xe qua lại. Ba rủi ro thường gặp là kẹp tay khi ghép cấu kiện, mảnh bê tông văn vào mắt khi khoan, và va chạm do người lái không nhìn thấy công nhân đang cúi thấp. Trang bị tối thiểu gồm găng tay bảo hộ cho thợ khoan bắt vít mặt đường, kính che mắt, giày mũi thép và áo có dải phản quang. Nên chốt lịch thi công vào khung giờ ít xe và cử một người cảnh giới ở đầu tuyến.
| Màu sắc | Đen |
|---|---|
| Chất liệu | Cao su |
| Xuất xứ | Hàn Quốc |