Thảm Cách Điện 20KV Cao Cấp, Chính Hãng - ATD0037
Xuất xứ: Việt Nam
Chất liệu: Cao su thiên nhiên
- Miền Nam: 0938 528 965
(028) 6684 9666 - M. Trung: 0965 871 759

Miền Bắc: 0965 871 759
- T2 - T6 từ 8:00 - 17:00,
T7 từ 8:00 - 12:00
Xuất xứ: Việt Nam
Chất liệu: Cao su thiên nhiên
Một con số kV đứng trơ trọi trên tên hàng không cho biết nó thuộc cột nào. Trong tiêu chuẩn về thảm cách điện, mỗi cấp không có một con số mà có tới ba con số, nằm ở ba cột khác nhau và phục vụ ba mục đích khác nhau. Đọc nhầm cột là kiểu nhầm lẫn nguy hiểm nhất trong cả nhóm hàng này, vì nó khiến người ta yên tâm sai chỗ.
Bảng 4 của TCVN 9626:2013, chuyển ngữ từ IEC 61111:2009, cho hai cột. Cột thử nghiệm kiểm chứng lần lượt là 5 kV cho cấp 0, 10 kV cho cấp 1, 20 kV cho cấp 2, 30 kV cho cấp 3 và 40 kV cho cấp 4. Cột thử nghiệm khả năng chịu cao hơn một bậc: 10 kV, 20 kV, 30 kV, 40 kV và 50 kV theo cùng thứ tự cấp.
Cách thực hiện cũng nằm trong chính văn: điện áp được đặt ở giá trị thấp rồi tăng dần đều với tốc độ xấp xỉ 1 000 V mỗi giây, và phép thử được coi là đạt nếu giữ được mức quy định trong 3 phút mà không có hiện tượng đánh thủng hoặc hư hại về điện. Đây là phép thử phá huỷ có kiểm soát, làm trên mẫu mới, khô, sạch và đặt phẳng trong phòng thí nghiệm.

Cột thứ ba nằm ở Phụ lục A và mang tên điện áp sử dụng lớn nhất: 1 000 V cho cấp 0, 7 500 V cho cấp 1, 17 000 V cho cấp 2, 26 500 V cho cấp 3 và 36 000 V cho cấp 4, tính theo trị hiệu dụng xoay chiều. Chính văn định nghĩa đây là mức ấn định điện áp danh nghĩa lớn nhất của hệ thống mà trang bị có thể làm việc an toàn.
Hai điều phải nói kèm. Thứ nhất, Phụ lục A là phụ lục tham khảo, không phải điều quy định, và tiêu chuẩn ghi rõ người sử dụng quyết định trên cơ sở các cấp khuyến cáo này. Thứ hai, khoảng cách giữa cột thử và cột sử dụng là rất lớn, và khoảng cách đó là có chủ ý chứ không phải dư thừa để ai đó lấn vào.
Đối chiếu ba cột ở trên, con số 20 kV trùng với mức thử nghiệm kiểm chứng của cấp 2 và cũng trùng với mức thử nghiệm khả năng chịu của cấp 1. Nó không trùng với bất kỳ giá trị nào ở cột trần điện áp làm việc. Nói cách khác, con số này thuộc nhóm số của phòng thí nghiệm, không thuộc nhóm số dùng để chọn vị trí đặt tấm thảm.
Hệ quả cần nói thẳng: nếu ai đó đọc 20KV như mức làm việc rồi trải tấm thảm trước một tủ 22 kV, người ấy đã vượt qua cả mức khuyến cáo 17 000 V của cấp 2. Con số kV trên tên hàng do người bán tự viết vào, không phải văn bản công bố hợp quy, nên bản thân nó không xác nhận tấm thảm thuộc cấp nào.

Trình tự đúng gồm ba bước. Yêu cầu nhà cung cấp xuất trình báo cáo thử nghiệm theo TCVN 9626 cho lô này, để biết tấm thảm thuộc cấp nào. Lấy điện áp danh nghĩa pha với pha tại chính vị trí thao tác. Đối chiếu với cột trần điện áp làm việc của cấp đó, chứ không đối chiếu với con số in trên tên hàng.
Kể cả khi ba bước trên đều khớp, tấm thảm vẫn chỉ là lớp phủ mặt nền cách ly người với đất. Nó không làm cho thiết bị hết điện và không cho phép rút gọn trình tự cắt điện, xác nhận không còn điện áp, tháo hết điện tích tồn và đóng tiếp địa di động. Xem thêm thảm cách điện xếp theo cấp điện áp, bút thử điện dùng để xác nhận trạng thái mạch và danh mục trang bị an toàn điện theo cấp lưới.
| Màu sắc | Nhiều màu |
|---|---|
| Chất liệu | Cao su thiên nhiên |
| Xuất xứ | Việt Nam |