Vật Liệu Mài
-
Vật Liệu Mài DUPONT MH™ Series / EXTERION™ Series - VLM0007
Thông số kỹ thuật:
- Thương hiệu: Dupont
- Xuất xứ: Mỹ
- Hạt mài: CBN, PCD, Oxit Nhôm,...
- Lớp nền: giấy, vải, nhựa
-
Vật Liệu Mài Nhám MIRKA Mirlon - Nhám Bùi Nhùi - VLM0046
Giá đặc biệt 27.500 ₫ Giá thông thường 33.000 ₫ -
Vật Liệu Mài MIRKA Novastar SR - Nhám Film - VLM0047
Giá đặc biệt 1.000.000 ₫ Giá thông thường 1.200.000 ₫ -
Giấy Nhám Cao Cấp Mirka Gold - Nhám Đĩa - VLM0029
Giá đặc biệt 100.000 ₫ Giá thông thường 125.000 ₫- Hạt nhám chất lượng cao giúp chà nhám mặt làm việc một cách nhanh chóng và hiệu quả.
- Mặt đĩa nhám có cấu trúc đồng đều, đảm bảo kết quả nhám mịn màng và chính xác.
- Sử dụng công nghệ Abranet độc quyền, giúp làm mát đĩa nhám, giảm quá nhiệt độ và tăng tuổi thọ sản phẩm.
- Đồng thời, hệ thống lỗ lớn trên đĩa nhám giảm tạo bụi, giữ cho bề mặt làm việc luôn sạch sẽ.
Tìm hiểu thêm -
Giấy Nhám Mirka Coarse Cut - Nhám Đĩa Thô - VLM0030
Giá đặc biệt 1.100.000 ₫ Giá thông thường 1.375.000 ₫Thương hiệu: MIRKA
Loại nhám: Nhám đĩa thô
Vật liệu: Nhôm, kẽm, chì,...
Xuất xứ: Việt Nam
Tìm hiểu thêm -
Giấy Nhám MIRKA Ecowet 115x2,5mm Cao Cấp - VLM0040
Giá đặc biệt 607.000 ₫ Giá thông thường 758.750 ₫Thương hiệu: MIRKA
Loại nhám: Nhám dạng đĩa, tấm
Màu sắc: Theo yêu cầu
Kích thước: 115x2,5mm
Vật liệu có thể mài nhám: Nhôm, đồng, kẽm, chì,...
Xuất xứ: Việt Nam
Tìm hiểu thêm -
Giấy Nhám MIRKA FILE BELT ZER – Nhám Đai Cao Cấp - VLM0041
Giá đặc biệt 87.500 ₫ Giá thông thường 109.375 ₫Thương hiệu: MIRKA
Hình dáng: Nhám đai
Màu sắc và kích thước: Nhiều loại
Vật liệu: Nhôm, đồng, kẽm, chì,...
Xuất xứ: Việt Nam
Tìm hiểu thêm -
Giấy Nhám Mirka Autonet - Nhám Lưới - VLM0026
Giá đặc biệt 607.000 ₫ Giá thông thường 752.680 ₫ -
Giấy Nhám MIRKA Novastar FLEX Cao Cấp - VLM0042
Giá đặc biệt 55.000 ₫ Giá thông thường 66.000 ₫Thương hiệu: MIRKA
Loại nhám: nhám dạng miếng
Chất liệu mài nhám: Nhôm, chì, đồng,...
Màu sắc và kích thước: Đa dạng
Xuất xứ: Việt Nam
Tìm hiểu thêm -
Giấy Nhám Mirka Abranet - Nhám Lưới - VLM0025
Giá đặc biệt 1.350.000 ₫ Giá thông thường 1.687.500 ₫ -
Giấy Nhám MIRKA WPF Pro - Nhám Giấy Cao Cấp - VLM0043
Giá đặc biệt 27.500 ₫ Giá thông thường 33.000 ₫Thương hiệu: MIRKA
Loại nhám: Nhám giấy
Màu sắc và kích thước: Theo yêu cầu
Công dụng: Đa Dạng
Xuất xứ: Việt Nam
Tìm hiểu thêm -
Giấy Nhám Mirka Abralon Chính Hãng Chất Lượng - VLM0024
Giá đặc biệt 1.200.000 ₫ Giá thông thường 1.500.000 ₫Phương pháp Abralon đặc biệt
Tìm hiểu thêm
Mật độ bọt: 33kg/m2
Thương hiệu: Mirka
Loại hạt: Cacbua silic
Độ dày bọt: 6,5mm
Màu sắc: Xám -
Vật Liệu Mài MIRKA Mirka® AIOS 130NV-VLM0018
Giá đặc biệt 89.000.000 ₫ Giá thông thường 106.800.000 ₫Quỹ đạo: 3 mm
Tìm hiểu thêm
Tốc độ: 4000-8000 rpm
Công suất: 50W
Trọng lượng: 0.7 kg
Đường kính pad: 32mm -
Vật Liệu Mài MIRKA Mirka® PS 1437 EU-VLM0019
Giá đặc biệt 11.250.000 ₫ Giá thông thường 13.500.000 ₫Tốc độ min max: 1100-3700 rpm
Độ ồn: 82 dB
Quỹ đạo: Omm - quay tròn
Đường kính đĩa mài: 150mm
Công suất: 1400 W
Độ rung: 3 m/s2
Tìm hiểu thêm -
Dung Dịch Đánh Bóng MIRKA Polarshine Black -VLM0020
Giá đặc biệt 1.150.000 ₫ Giá thông thường 1.437.500 ₫- Màu sắc: Đen
Tìm hiểu thêm
- Trọng lượng riêng (g/ml): 1.04
- PH: 7-12
- Độ nhớt (cP): 45000
- Hàm lượng VOC (%): 7.8 -
Giấy Nhám MIRKA Hiomant 115mmx50m Cao Cấp - VLM0044
Giá đặc biệt 100.000 ₫ Giá thông thường 120.000 ₫Thương hiệu: MIRKA
Màu sắc: màu vàng
Kích thước: 115mmx50m
Hình dạng: Dạng tấm hoặc dạng đĩa tròn
Vật liệu mài nhám: nhôm, composites, kẽm,...
Xuất xứ: Việt Nam
Tìm hiểu thêm -
Giấy Nhám MIRKA Iridium SR - Nhám Film Cao Cấp - VLM0045
Giá đặc biệt 135.000 ₫ Giá thông thường 162.000 ₫Thương hiệu: MIRKA
Loại nhám: Nhám film
Màu sắc và kích thước: Theo yêu cầu
Vật liệu có thể mài: Nhôm, kẽm, chì,...
Xuất xứ: Việt Nam
Tìm hiểu thêm -
Dung Dịch Đánh Bóng Mirka Polarshine Cao Cấp - VLM0021
Giá đặc biệt 1.400.000 ₫ Giá thông thường 1.750.000 ₫ -
Dung Dịch Đánh Bóng Kính Mirka Polarshine E3 TM - VLM0022
Giá đặc biệt 1.850.000 ₫ Giá thông thường 2.275.500 ₫Sản Phẩm: Dung dịch đánh bóng kính Polarshine® E3 TM
Công Dụng: Loại bỏ vết trầy xước và tái tạo bề mặt kính
Kích Thước: 250 ml hoặc 1000 ml
Điều Kiện Bảo Quản Khuyến Nghị: Nhiệt Độ Từ 15-25°C
Không Thích Hợp Cho: Kính Màu Hoặc Kính Màu
Tìm hiểu thêm -
Dung Dịch Đánh Bóng Mirka Remint Abrasive Compound - VLM0023
Giá đặc biệt 6.350.000 ₫ Giá thông thường 7.810.500 ₫ -
Đĩa Mài Expert For Metal Bosch Cao Cấp - DCT0051
Giá đặc biệt 402.000 ₫ Giá thông thường 482.400 ₫Thương hiệu: Bosch
Xuất xứ: Đức
Tốc độ tối đa: 15 300 vòng/phút
Chất liệu: Hạt mài oxit nhôm
Màu sắc: đen
Tìm hiểu thêm
Bốn Loại Hạt Mài Và Việc Hợp Với Từng Loại
Hạt mài quyết định vật liệu nào cắt được và bề mặt sau khi mài ra sao. Silicon carbide rất cứng, ít dai, có cạnh sắc nhưng giòn nên vỡ dần trong khi làm việc. Nhôm oxit cứng và dai, mòn đều nên tuổi thọ ổn định. Zirconia alumina vừa cứng vừa rất dai và có đặc tính tự mài sắc. Gốm nhôm oxit vi tinh thể cũng tự mài sắc, thuộc nhóm bậc trên trong hạt tổng hợp.
Riêng nhóm vật liệu khoáng như bê tông, gạch, đá tự nhiên và gạch men thì dùng hạt kim cương, không dùng hạt tổng hợp thông thường. Đây là ranh giới rõ ràng và cũng là chỗ hay mua nhầm khi đội thi công lấy đá cắt kim loại đi cắt gạch.
Cỡ hạt ghi theo thang chữ P của hệ châu Âu, dải phổ biến trải từ P16 rất thô tới P2000 rất mịn. Số càng nhỏ thì hạt càng to và bóc vật liệu càng nhanh, đổi lại bề mặt càng thô. Quy trình hoàn thiện thường đi qua nhiều bước tăng dần độ mịn thay vì nhảy thẳng từ thô sang mịn.
Tốc Độ Vòng Tối Đa — Con Số Quan Trọng Nhất Trên Nhãn
Mỗi loại vật liệu mài có tốc độ vòng tối đa riêng, quy định bởi tiêu chuẩn EN 12413 cho đá dính kết, EN 13743 cho nhám phủ và EN 13236 cho nhóm kim cương. Giá trị điển hình theo công bố của nhà sản xuất: đá cắt và đá mài dùng máy cầm tay ở mức 80 m mỗi giây, bản dùng máy cắt cố định 100 m mỗi giây, đĩa nhám xếp 80 m mỗi giây, đá chén 50 m mỗi giây và đá gắn cán 40 m mỗi giây.
Có một cách nhận biết nhanh bằng mắt: vạch màu trên đá cho biết mức tốc độ. Màu xanh dương ứng với 50 m mỗi giây, vàng ứng với 63, đỏ ứng với 80 và xanh lá ứng với 100. Khi cấp phát cho nhiều tổ dùng nhiều loại máy khác nhau, dạy thợ nhớ vạch màu hiệu quả hơn bắt đọc số.
Ghi nhãn theo EN 12413 bắt buộc gồm kích thước, mã đặc tính theo ISO 525, tốc độ tối đa tính bằng mét mỗi giây, tốc độ vòng tối đa tính bằng vòng mỗi phút, dòng chữ số hiệu tiêu chuẩn, các hạn chế sử dụng, mã truy xuất nguồn gốc và biển an toàn. Khi nhận lô hàng, thiếu bất kỳ mục nào trong danh sách này là dấu hiệu cần hỏi lại nhà cung cấp.

Hạn Sử Dụng Và Phép Kiểm Bắt Buộc Trước Khi Lắp
Điều nhiều xưởng không biết: đá mài có hạn sử dụng thật. Đá cầm tay dùng chất dính kết nhựa phải ghi hạn dùng và tối đa là 3 năm kể từ ngày sản xuất; riêng loại dùng chất dính kết magnesite chỉ 1 năm. Chất dính kết lão hoá theo thời gian và độ ẩm, nên một viên đá để lâu trong kho có thể vỡ ở tốc độ mà lúc mới nó chịu được.
Phép kiểm bắt buộc trước mỗi lần lắp là kiểm tra bằng mắt kết hợp gõ nghe tiếng, thường gọi là phép thử vòng. Treo đá lỏng rồi gõ nhẹ bằng vật không kim loại: đá còn tốt phát ra tiếng trong như kim loại, đá đã nứt bên trong phát ra tiếng đục. Quy định an toàn lao động yêu cầu làm phép kiểm này ngay trước khi lắp đá lên máy.
Ba việc khác cần thành thói quen: đối chiếu tốc độ vòng ghi trên đá với tốc độ trục của máy trước khi lắp; chạy thử không tải khoảng một phút ở vị trí có che chắn sau khi lắp đá mới; và không bao giờ tháo tấm che an toàn của máy mài dù thao tác có bất tiện hơn.

Chọn Vật Liệu Mài Theo Bước Công Việc
Trong một quy trình hoàn thiện điển hình, vật liệu mài được chia theo ba bước rõ rệt. Bước bóc thô dùng đá cắt hoặc đĩa mài hạt lớn để loại bỏ phần thừa, mối hàn dư và vảy cán, chấp nhận bề mặt còn vết. Bước san phẳng dùng đĩa nhám xếp hoặc nhám phủ cỡ hạt trung để xoá vết của bước trước và làm đều bề mặt. Bước hoàn thiện dùng nhám mịn hoặc hệ máy chà nhám để đạt độ nhám yêu cầu.
Sai lầm tốn kém nhất là bỏ bước giữa. Nhảy thẳng từ đá bóc thô sang nhám mịn khiến nhám mịn mòn rất nhanh mà vẫn không xoá được vết sâu, làm chi phí vật tư tăng trong khi bề mặt vẫn không đạt. Chi phí mỗi mét vuông bề mặt hoàn thiện phụ thuộc vào việc chia bước hợp lý nhiều hơn là vào đơn giá từng đĩa.
Với hệ máy chà nhám có hút bụi, cần chọn đĩa nhám đúng kiểu đục lỗ tương thích với đế máy, nếu không thì hệ hút bụi mất tác dụng và bụi mài quay lại làm xước bề mặt vừa xử lý. Đây là chi tiết nhỏ nhưng ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng bước cuối.
Đặt Hàng Theo Lô Và Trang Bị Đi Kèm
Đơn hàng nên ghi đủ sáu mục: loại vật liệu mài, đường kính và bề dày, đường kính lỗ trục hoặc ren lắp, cỡ hạt, tốc độ vòng tối đa yêu cầu, và vật liệu phôi sẽ gia công. Mục cuối thường bị bỏ trống nhưng lại là mục giúp nhà cung cấp phát hiện sớm nếu quy cách đang đặt không hợp với công việc thật.
Về định mức, nhóm này tiêu hao theo giờ máy chứ không theo tháng, nên cách tính sát nhất là ghi nhận số đĩa dùng trên mỗi trăm giờ máy trong một tháng rồi nhân lên. Đặt lượng dùng cho ba tới sáu tháng là hợp lý, vì đặt nhiều hơn sẽ chạm vào vấn đề hạn sử dụng nêu ở trên.
Mài và cắt kim loại luôn sinh tia lửa cùng mảnh văng, nên vị trí máy cần trang bị kính khi mài cắt và găng tay phù hợp. Bước hoàn thiện sau khi mài thường chuyển sang bàn chải sợi thép vì bàn chải men theo biên dạng mà không làm mất kích thước phôi.
Cách so hai nhà cung cấp cho nhóm này là quy về diện tích bề mặt xử lý được trên mỗi đơn vị, chứ không so theo số tờ hay số đĩa. Hạt mài tự mài sắc đắt hơn mỗi tờ nhưng chạy được lâu hơn nhiều. Xem thêm máy cầm tay xưởng và nhóm hàng sản xuất.



























