Găng Tay Chống Cắt
-
Găng Tay Chống Cắt Deltaplus VENICUT42 - GTS0044
Giá đặc biệt 108.000 ₫ Giá thông thường 135.000 ₫Tiêu chuẩn: Châu Âu EN388, EN420
Chất liệu: Làm từ sợi TAEKI chống cắt cao, nhưng vẫn mềm dễ thao tác, phủ cao su tự nhiên trên ngón tay & trong lòng găng tay.
Tính năng:
- Chống mài mòn : Mức độ 4/4
- Chống cắt : Mức độ 4/5
- Chống xé rách : Mức độ 4/4
- Chống đâm xuyên : Mức độ 2/4
Ưu điểm: Mức độ bảo vệ cao, mềm mịn tạo sự thoải mái, ôm khít tay dễ cầm nắm
Ứng dụng: Công nghiệp thép, cơ khí, máy móc, kính; cầm nắm các vật nhỏ sắc
Size 8 tương ứng size M, Size 9 tương ứng size L
Hãng SX: Deltaplus / Pháp
Tìm hiểu thêm -
Găng Tay Đa Dụng Màu Xám 3M NBR - GTS0039
Giá đặc biệt 50.000 ₫ Giá thông thường 62.000 ₫ -
Găng Tay Chống Cắt Cấp Độ 5 3M S5PU- GTS0040
Giá đặc biệt 127.000 ₫ Giá thông thường 158.750 ₫ -
Găng Tay Chống Cắt Cấp Độ 1 3M DB1PU- GTS0041
Giá đặc biệt 17.000 ₫ Giá thông thường 22.000 ₫ -
Găng Tay Thép Không Gỉ Honeywell 304L - GTS0047
Giá đặc biệt 3.300.000 ₫ Giá thông thường 4.290.000 ₫- Thương hiệu : Honeywell
- Xuất xứ : Trung Quốc
- Loại thép: Thép không gri 304L (hay thép Austenit)
- Kích thước : XXS-210 mm, XS-225 mm, S-235 mm, M-245 mm, L-255 mm, XL-260 mm
- Môi trường sử dụng : Thiết bị chế biến thực phẩm
- 304L
-
Găng Tay Thép Chống Cắt Sperian Chainex 2000 Size 3 - GTS0048
Giá đặc biệt 2.450.000 ₫ Giá thông thường 3.185.000 ₫- Thương hiệu : Sperian by Honeywell - Pháp
- Chất liệu: Thép không gỉ dây xích với dây đeo nhựa có thể tháo rời.
- Loại thép: AISI 316L.
- Có thể dùng cả tay trái và tay phải
- Tiêu chuẩn : EN 420, EN 388, EN-1082-1, ISO 13999-1
- Ứng dụng : Ngành công nghiệp thực phẩm - Giết mổ
- Chiều dài : 257 mm-270 mm, cân nặng : 185 g
- Màu sắc : Màu xám, màu xanh (gray, blue)
- Model: 2500003R0302
-
Găng Tay Chống Cắt Chất Lượng Cao HyFlex® 11-800 - GTS0049
Giá đặc biệt 45.000 ₫ Giá thông thường 56.500 ₫Tìm hiểu thêm- Hãng: HyFlex®
- Chỉ thị Châu Âu 89/686/EEC
- Tiêu chuẩn chống cắt cấp độ 1 mài mòn 3
- Chiều dài: 199 - 265 MM/ 7.810.4 INCHES
- Màu: Xám - Trắng
- Quy cách: 12 đôi/túi, 12 túi/thùng
- Ứng dụng: nghành cơ khí, ô tô, máy móc
-
Găng Tay Chống Cắt Chất Lượng HYFLEX® 11-501 - GTS0050
Giá đặc biệt 80.000 ₫ Giá thông thường 95.450 ₫Chất liệu: dệt kim
Màu vàng
Chiều Dài 330-381 MM, 12,99-15,15 INCH
Nhiệt độ 350°C / 660F
Sản xuất: Mexico
Quy cách: 6 cặp/túi, 6 túi thùng
Ứng dụng: ngành cơ khí, ô tô, máy móc
Tìm hiểu thêm -
Găng Tay Chống Cắt Chất Lượng EDGE® 48-703 - GTS0051
Giá đặc biệt 69.000 ₫ Giá thông thường 83.500 ₫EN 420:2003 + A1:2009; Loại II
Tiêu chuẩn chống lại các rủi ro cơ học EN388:4X43C - Tiêu chuẩn chống lại các rủi ro cơ học EN388:4543
Tiêu chuẩn bảo vệ chống nhiệt EN407:X1XXXX
Tiêu chuẩn bảo vệ chống nhiệt EN407:X1XXXX
Chỉ thị Châu Âu 89/686/EEC
Tiêu chuẩn chống cắt Cấp độ 5, mài mòn 4
Chiều dài: 230-265 MM, 9.05-10-43 INCHES
Màu: xám
Quy cách: 12 đôi/túi, 6 túi/thùng
Ứng dụng: nghành cơ khí, ô tô, máy móc, dầu khí...
Tìm hiểu thêm -
Găng Tay Chống Cắt Chất Lượng ActivArmr® 80-600 - GTS0052
Giá đặc biệt 359.000 ₫ Giá thông thường 429.600 ₫EN 420:2003 + A1:2009; Loại II
Tiêu chuẩn chống lại các rủi ro cơ học EN388:4X4BC
Tiêu chuẩn bảo vệ chống nhiệt EN407:X1XXXX
Tiêu chuẩn bảo vệ chống nhiệt EN407:X1XXXX
Chỉ thị Châu Âu 89/686/EEC
Tiêu chuẩn chống cắt Cấp độ 5, mài mòn 4
Chiều dài: 250-280 MM 9.64-11.02IN
Chất liệu: cao su Kevlar
Màu: Xanh
12 đôi/túi, 72 đôi/thùng
Ứng dụng: nghành cơ khí, ô tô, máy móc...
Tìm hiểu thêm -
Găng Tay Chống Cắt Chất Lượng HYFLEX® 70-138 - GTS0053
Giá đặc biệt 125.000 ₫ Giá thông thường 140.000 ₫Màu: Vàng
Chất liệu: KEVLARO
Chiều dài: 18 INCHES (457 MM)
Nhiệt độ: 40°C (104°F)
Quy cách: 50 đôi/túi
Ứng dụng: nghành điện tử, chế tạo.
Tìm hiểu thêm -
Găng Tay Chống Cắt Chất Lượng EDGE® 48-125 - GTS0054
Giá đặc biệt 42.000 ₫ Giá thông thường 50.000 ₫Chiều dài: 215-270 MM, 8.46-10.63 INCHES
Chất liệu: Vải dệt, phủ POLYURETHANE
Màu: Trắng
Quy cách: 12 đội/túi, 12 tủ thùng
Ứng dụng: ngành ô tô, điện tử, vận tải, máy móc...
Tìm hiểu thêm -
Găng Tay Chống Cắt Chất Lượng EDGE® 48-126 - GTS0055
Giá đặc biệt 31.000 ₫ Giá thông thường 46.360 ₫Chiều dài: 215-270 MM, 8.46-10.63 INCHES
Màu: đen
Chất liệu: Vải dệt, POLYURETHANE
Quy cách: 12 đôi/túi, 12 túi/thùng
Ứng dụng: ngành ô tô, điện tử, vận tải, máy móc...
Tìm hiểu thêm -
Găng Tay Chống Cắt Chất Lượng EDGE® 48-500 - GTS0056
Giá đặc biệt 59.000 ₫ Giá thông thường 68.100 ₫Chất liệu: Nitrile
Màu đen trắng
Độ dày 255-287 MM, 10,0-11,3 INCH
Lớp phủ nitrile mang lại hiệu suất lâu dài
Chất chống thấm dầu và chất lỏng, chống cắt cấp độ 1
Sản xuất: China
Quy cách: 12 cặp/túi-6 túi/thùng
Ứng dụng: nghành sửa chữa xe máy, ô tô,...
Tìm hiểu thêm -
Găng Tay Chống Cắt Chất Lượng EDGE® 48-501 - GTS0057
Giá đặc biệt 50.000 ₫ Giá thông thường 60.000 ₫Tiêu chuẩn: EN 420:2003 + A1:2009; Hang II;
EN 388 - 4111
Chất liệu: Nitrile
Màu đen trắng
Độ dày 252-280 MM, 9,9-11,0 INCH
Sản xuất: China
Quy cách: 12 cặp/túi-12 túi/ thùng
Ứng dụng: nghành sửa chữa xe máy, ô tô
Tìm hiểu thêm -
Găng Tay Chống Cắt Chất Lượng ActivArmr® 43-113 - GTS0058
Giá đặc biệt 660.500 ₫ Giá thông thường 750.000 ₫Tiêu chuẩn: EN 420:2003 +A1:2009; Hang III
EN 388 254X EN 407 43421X
Chất liệu: dệt kim
Màu vàng
Chiều Dài 330-381 MM, 12,99-15,15 INCH
Nhiệt độ 350°C/660F
Sản xuất: Mexico
Quy cách: 6 cặp/túi-6 tui/thùng
Ứng dụng: nghành điện tử, máy móc, thiết bị
Tìm hiểu thêm -
Găng Tay Chống Cắt Chất Lượng EDGE® 48-305 - GTS0059
Giá đặc biệt 68.500 ₫ Giá thông thường 81.000 ₫Tiêu chuẩn: EN 420: 2003
+ A1: 2009: Loại II; EN 388 – 2142
Chất liệu: dệt kim
Phủ cao su tự nhiên
Màu đen xanh
Dài 230-270 MM; 9,05-10,63 INCH
Sản xuất: China
Quy cách: 12 cặp/túi-12 túi/thùng
Ứng dụng: nghành ô tô, kho bãi, vận tải...
Tìm hiểu thêm -
Găng Tay Chống Cắt Chất Lượng EDGE® 48-701 - GTS0060
Giá đặc biệt 69.000 ₫ Giá thông thường 91.000 ₫Tiêu chuẩn:EN 420: 2003
+ A1: 2009; Loại II; EN 388 - 4342
Chất liệu: dệt kim
Phủ POLYURETHANE
Màu đen ghi
Dài 220-270 MM, 8,66-10,63 INCH
Sản xuất: China
Quy cách: 12 cặp/túi-12 túi/thùng
Ứng dụng: ngành chế tạo máy móc, ô tô...
Tìm hiểu thêm -
Găng Tay Chống Cắt Chất Lượng EDGE® 48-705 - GTS0061
Giá đặc biệt 71.000 ₫ Giá thông thường 93.000 ₫Tiêu chuẩn:EN 420: 2003 + A1: 2009; Loại II; EN 388 4543
Chất liệu: dệt kim
Phủ POLYURETHANE
Màu đen ghi
Dài 220-270 MM, 8,66-10-63
Sản xuất: China
Quy cách: 12 cặp/túi-12 túi/thùng
Ứng dụng: nghành chế tạo máy móc, ô tô…..
Tìm hiểu thêm
Găng Chống Cắt Chặn Được Gì Và Không Chặn Được Gì
Găng chống cắt bảo vệ trước lưỡi sắc trượt qua — tôn, kính, dao, cạnh phôi kim loại. Nguyên lý là sợi kỹ thuật có độ bền kéo rất cao khiến lưỡi dao trượt đi thay vì cắt đứt. Đây là nhóm sản phẩm cứu được nhiều ngón tay nhất trong công nghiệp cơ khí và chế biến.
Điều cần nói rõ ngay: nó không chống đâm xuyên. Mũi dao, kim, dằm kim loại đâm thẳng vẫn xuyên qua vì lực tập trung vào một điểm nhỏ. Đây là hai nguy cơ khác nhau với hai chỉ số khác nhau trên nhãn EN 388, và nhầm lẫn giữa chúng là nguyên nhân của nhiều tai nạn ở khu vực có kim và mũi nhọn.
Nó cũng không chống nhiệt và không chống hoá chất. Nhóm này bày dòng Ansell 43216 ghép thêm da, hai dòng Shield và Construct của Safety Jogger, cùng loại dệt lõi thép đưa về cho những vị trí đòi bậc cao nhất.
Đọc Cấp Chống Cắt: Số Coup Test Và Chữ ISO 13997
Trên nhãn EN 388, mức chặn lưỡi sắc hiện ra ở hai chỗ tách rời nhau, và đọc lẫn hai chỗ ấy là chuyện xảy ra thường xuyên. Ô nằm thứ hai trong dãy bốn chữ số ghi kết quả của phép quay lưỡi tròn, thang chấm năm bậc. Còn ký tự chữ đứng ngay sau dãy số mới là kết quả của phép kéo lưỡi thẳng theo ISO 13997, thang sáu bậc chữ cái, đo lực phải bỏ ra để lưỡi ăn đứt tấm sợi.
Lý do phải có tới hai phép: gặp tấm sợi quá dai thì lưỡi tròn tự cùn đi trước khi kịp cắt thủng, nên con số nó trả về không còn tả đúng thứ gì nữa. Vì thế lúc đặt hai đôi hàng khá cạnh nhau, hãy soi vào ký tự chữ chứ đừng soi con số. Hai đôi cùng chấm bậc năm ở lưỡi tròn vẫn có thể cách nhau ba bậc chữ, tức là hai thế giới khác hẳn.
Cách chọn cấp trong thực tế: khảo sát vật liệu và thao tác thật, không chọn theo cảm giác. Cấp quá thấp không bảo vệ đủ; cấp quá cao làm găng dày, cứng, vụng tay và người dùng tháo ra khi cần thao tác chính xác — kết quả cuối cùng còn tệ hơn.

Vật Liệu Sợi Và Các Kiểu Phủ
Sợi HPPE là vật liệu phổ biến nhất hiện nay: nhẹ, mềm, mát, cho cấp chống cắt cao mà vẫn khéo tay. Sợi pha thép hoặc sợi thuỷ tinh cho cấp cao hơn nữa nhưng cứng hơn và có thể gây khó chịu với người nhạy cảm. Sợi aramid vừa chống cắt vừa chịu nhiệt ở mức nhất định, dùng cho công việc có cả hai nguy cơ.
Lớp phủ quyết định độ bám và khả năng chịu dầu. Phủ PU cho cảm giác đầu ngón nhạy nhất, hợp lắp ráp. Phủ nitrile nhăn bám tốt khi cầm vật dính dầu — tình huống phổ biến nhất trong xưởng cơ khí. Loại kết hợp da ở lòng bàn tay như dòng Ansell cho độ bền ma sát cao nhất, dùng khi vừa cầm phôi sắc vừa kéo lê trên bề mặt nhám.
Với công việc có cả hoá chất, không dựa vào lớp phủ của găng chống cắt — nên đeo găng nitrile ướt bên ngoài, hoặc chọn loại nhúng kín chuyên dụng.

Ngành Nào Dùng Cấp Nào Và Cách Triển Khai Theo Tổ
Gia công kim loại tấm và kính là nhóm cần cấp cao nhất vì cạnh cắt rất sắc và thao tác là trượt tay dọc theo cạnh. Chế biến thực phẩm ở khâu pha lóc cần cấp cao kèm yêu cầu vệ sinh, thường đeo găng chống cắt bên trong và găng một lần bên ngoài.
Kho vận và đóng gói thường chỉ cần cấp trung bình vì nguy cơ chủ yếu là dao rọc giấy và ghim thùng. Lắp ráp cơ khí cần cân bằng giữa cấp bảo vệ và độ khéo tay, vì thao tác vặn ốc và cầm chi tiết nhỏ đòi hỏi cảm giác.
Khi triển khai theo tổ, cách hiệu quả là chọn hai cấp thay vì một: cấp cao cho vị trí trực tiếp cầm vật sắc, cấp vừa cho vị trí xung quanh. Cấp đồng loạt một mức cho cả xưởng luôn dẫn tới một nhóm thấy vướng và một nhóm không đủ bảo vệ. Với công việc có cả nhiệt, xem găng nóng và cắt, và với thao tác nhẹ hơn thì găng sợi mỏng đủ và rẻ hơn nhiều. Xem toàn nhóm tại nhóm găng bảo hộ.
Giặt, Kiểm Tra Và Dấu Hiệu Phải Thay
Găng chống cắt giặt được nhưng có giới hạn quan trọng: nước nóng và chất tẩy mạnh làm giảm khả năng chống cắt vì ảnh hưởng tới cấu trúc sợi, trong khi găng nhìn vẫn nguyên. Giặt nước mát, không dùng chất tẩy clo, phơi khô tự nhiên.
Phép thử nhanh sau mỗi lượt giặt: kéo nhẹ hai mép vùng lòng bàn tay rồi buông tay ra. Tấm sợi còn khoẻ sẽ bật về đúng dáng cũ; nếu nó nằm nguyên ở trạng thái giãn thì phần lõi bên trong đã rão, và đôi ấy nên cho nghỉ.
Dấu hiệu phải thay: lớp phủ bong hoặc mòn lộ sợi nền; sợi nền đứt, xù hoặc có vết cắt dù nông — vết cắt là bằng chứng găng đã làm đúng nhiệm vụ một lần và vùng đó đã yếu; găng giãn rộng không ôm tay; và mọi trường hợp thủng. Với công việc cấp cao, nên ghi ngày cấp phát lên găng để theo dõi tuổi thọ thực tế theo từng vị trí.
Cấp cao hơn không phải lúc nào cũng đúng hơn. Đôi cấp cao dày và cứng khiến người làm khó cầm chi tiết nhỏ, rồi họ tháo ra cho nhanh — và lúc đó bàn tay không còn gì che. Chọn cấp vừa đủ cho vật liệu đang cắt rồi kiểm lại xem người dùng có giữ găng suốt ca hay không.

























