Băng Keo
-
Băng Keo Tesa Triple A® 51036 - BKE0006
Giá đặc biệt 450.000 ₫ Giá thông thường 562.500 ₫Thông số kỹ thuật:
- Thương hiệu: Tesa®
- Xuất xứ: Đức
- Chất liệu: Lớp nền vải PET, lớp keo acrylic không dung môi (triple A®)
- Độ dày: 260 µm
- Khả năng chịu nhiệt độ: 150°C trong 3000 giờ
- Khả năng chịu mài mòn: Cao
- Lực kéo căng: 10 N/mm
- Độ kéo căng: 275 N/cm
-
Băng Keo Tesa® 51965 Chất Lượng Cao - BKE0007
Giá đặc biệt 70.000 ₫ Giá thông thường 87.500 ₫Thông số kỹ thuật:
- Chất liệu: Polyurethane
- Màu sắc: Trắng
- Độ dày: 0,2 mm
- Độ bám dính: 20 N/cm
- Khả năng chịu nhiệt độ: 200°C
- Khả năng chịu lực kéo: 100 kg/cm2
- Khả năng chịu hóa chất: Kháng nhiều loại hóa chất
- Tính linh hoạt: Cao
-
Băng Keo 3M™ Roof And Gutter Repair Tape 3382 Silver-ATD0056
Giá đặc biệt 1.419.000 ₫ Giá thông thường 1.773.750 ₫Lớp nền bằng lá nhôm 2,5 mil với tấm nhựa PET
Tìm hiểu thêm
Sửa chữa mái nhà và máng xối.
Hoạt động trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt.
Hoạt động trong điều kiện đóng băng thấp hơn -
Băng Keo 3M Scotch® Filament Tape Hand Dispenser H10-ATD0057
Giá đặc biệt 85.000 ₫ Giá thông thường 106.250 ₫- Điều khiển thoải mái và vận hành dễ dàng bằng một tay
Tìm hiểu thêm
- Được chế tạo đặc biệt để phân phối các loại băng hẹp có chiều rộng từ 1/2 inch đến 1 inch
- Nhựa chịu va đập cao, bền và nhẹ chịu được môi trường làm việc khắc nghiệt
- Thiết bị cầm tay nhẹ và di động có thể mang đi mọi nơi -
Băng Keo Tesa® 88641-BKE0001
Giá đặc biệt 16.000 ₫ Giá thông thường 20.000 ₫Là loại băng keo chất liệu không dệt dây 100µm.
Tìm hiểu thêm
gồm với lớp nền không dệt và chất kết dính acylic điều chính
Ứng dụng: Dán bảng hiệu, lắp ráp POS, dán phủ Foam, dán niêm phong phong bì
Có khả năng chịu nhiệt trong dài hạn lên tới 70 °C
Độ dày lớp lót: 116µm -
Băng Keo Tesa® 88644-BKE0002
Giá đặc biệt 1.000 ₫ Giá thông thường 1.230 ₫Băng keo tesa 88644 là băng keo không dệt hai mặt dày 160µm
Tìm hiểu thêm
Độ dày lớp lót: 130µm
Khả năng chịu nhiệt: trong dài hạn 80 °C, trong ngắn hạn 160°C
Ứng dụng: Dán bảng hiệu, dán màng ngăn móng, dán phủ lên Foam xốp, dán vào chất liệu vài -
Băng Keo Tesa® 64283-BKE0003
Giá đặc biệt 32.500 ₫ Giá thông thường 40.625 ₫- Là băng keo tensilised polypropylene (TPP) đóng đai với hệ thống keo cao su tự nhiên.
Tìm hiểu thêm
- Là băng keo thiết kế đặc biệt chống vết bẩn và sót keo lên bề mặt
- Ứng dụng: Gói kín, giữ và bảo vệ trong ngành công nghiệp điện gia dụng, thiết bị văn phòng và đồ nội thất.
- Độ dày: 77 µm
- Lực kéo căng: 180N/cm
- Độ kết dính trên thép: 4 N/cm -
Băng Keo Tesa® 4302-BKE0004
Giá đặc biệt 37.500 ₫ Giá thông thường 46.875 ₫- Là băng keo bảo vệ bề mặt làm bằng giấy săn mịn và tốt
Tìm hiểu thêm
- Được gỡ bỏ từ bề mặt cao su, thủy tỉnh và sơn mà không bị rách hoặc để lại keo
- Độ dày: 170µm
-Khả năng chịu nhiệt lên đến 160°C
- Lực kéo căng: 46N/cm
- Độ kết dính trên thép: 4 N/cm -
Băng Keo Tesa® 53123-BKE0005
Giá đặc biệt 81.000 ₫ Giá thông thường 101.250 ₫
Tìm hiểu thêm
- Là băng keo che phủ giấy đa năng có màu kem
- Lớp nền chống rách cung cấp khả năng tháo gỡ dễ dàng
- Độ bám dính tốt cung cấp liên kết an toàn trên các chất nền khác nhau
- Độ dày 125µm
- Chịu nhiệt độ lên đến 60°C / 1 giờ và 80 ° C /0,5 giờ
Băng Keo Công Nghiệp Khác Băng Dính Văn Phòng Ở Điểm Nào
Băng keo công nghiệp được chọn theo điều kiện làm việc chứ không theo cảm giác dính tay. Một cuộn dùng để dán thùng carton trong kho mát, một cuộn che chi tiết sơn rồi đi qua lò sấy 160 độ C, và một cuộn quấn bó dây trong khoang máy chịu rung liên tục là ba bài toán hoàn toàn khác nhau, dù ngoài hình đều là cuộn keo.
Ba yếu tố phân biệt hàng công nghiệp với hàng văn phòng gồm lớp nền, loại keo và dải nhiệt độ cam kết. Băng dính văn phòng thường không công bố lực bám hay ngưỡng nhiệt, trong khi mỗi mã băng keo công nghiệp đều có tài liệu kỹ thuật ghi rõ độ dày, lực bám trên thép tính theo N trên mỗi cm bề rộng, độ bền kéo và giới hạn nhiệt dài hạn cùng ngắn hạn.
Danh mục này phục vụ kho vận, xưởng cơ khí, xưởng sơn, nhà máy điện tử và đội thi công điện. Với khối văn phòng cần băng dán tài liệu và đóng gói nhẹ, nhóm vật tư văn phòng phẩm mua sỉ là chỗ phù hợp hơn về quy cách và cách đóng gói.
Đọc Lớp Nền, Loại Keo Và Lực Bám Trước Khi Chốt Mã Hàng
Lớp nền quyết định băng keo chịu được gì. Giấy crepe xé tay được, giãn tốt và bám theo góc cong nên hợp việc che sơn. Màng PP và PE dùng cho băng đóng thùng, màng bảo vệ bề mặt và băng đai. Màng PET thường làm lớp giữa cho băng hai mặt, dẫn nhiệt tốt và bền tia cực tím. Nền vải và không dệt cho độ bền kéo cao, hợp bó dây cáp và giảm rung. Nền foam PE ôm được bề mặt gồ ghề, còn lõi acrylic bù được giãn nở nhiệt và chịu ngoài trời rất lâu.
Loại keo quyết định ngưỡng nhiệt. Trong chính danh mục tesa, băng che sơn keo cao su tự nhiên tesa 4302 dừng ở 160 độ C, còn dòng keo silicone như tesa 61126 chịu tới 200 độ C trong 24 giờ hoặc 220 độ C trong 7 giờ và được hãng khuyến nghị cho sơn tĩnh điện. Keo acrylic bền tia cực tím và giữ lực bám lâu dài, riêng dòng chuyên biệt còn bám được lên nhựa năng lượng bề mặt thấp như PP và PE mà không cần lớp lót.
Lực bám nên đọc kèm thời gian. Băng hai mặt tesa 51965 nền PET đạt 11,5 N trên mỗi cm khi vừa dán và tăng lên 14 N sau 14 ngày, chịu 100 độ C dài hạn và 200 độ C ngắn hạn. Băng hai mặt tesa 88641 nền không dệt đạt 9,1 N và lên 10,9 N sau ba ngày, nhưng chỉ chịu 70 độ C dài hạn. Cùng gọi là băng hai mặt, hai mã này phục vụ hai nhóm việc khác hẳn nhau.
Với băng đai cố định kiện hàng, thông số cần nhìn là độ bền kéo. Băng đai tesa 64283 nền PP kéo định hướng chỉ dày 77 micromet nhưng đạt 180 N trên mỗi cm, cao hơn nhiều lần băng che sơn tesa 4302 ở mức 46 N, và hãng ghi rõ bóc ra không để lại keo dư cũng không gây ố màu bề mặt.

Các Nhóm Băng Keo Trong Danh Mục Và Việc Phù Hợp
Nhóm băng đóng thùng gồm băng keo trong và băng keo đục nền OPP theo quy cách 100 yard và 200 yard, bản 4,8 cm, đóng theo cây và theo thùng. Đây là nhóm tiêu hao lớn nhất của kho vận, nên khi mua cần chốt số cuộn trên mỗi cây và số cây trên mỗi thùng để so sánh đúng giữa các nhà cung cấp.
Nhóm che sơn gồm băng keo giấy khổ nhỏ cho việc kẻ vạch và các mã 3M Scotch 232, 3M 301+, 3M Paper Tape 200 cùng tesa 4302 cho xưởng sơn công nghiệp. Nguyên tắc chọn rất đơn giản: lấy nhiệt độ và thời gian sấy thực tế của lò rồi đối chiếu với ngưỡng nhiệt ghi trong tài liệu của từng mã, không chọn theo giá cuộn.
Nhóm điện và chống ăn mòn gồm băng keo điện nền vinyl 3M Scotch Super 33+, băng keo cách điện nano và bộ băng chống ăn mòn 3M Scotchrap 50 và 51 dùng bọc mối nối ngầm. Nhóm bó dây có tesa Triple A 51036 nền vải PET chống mài mòn, dải làm việc từ âm 40 tới 105 độ C, đúng loại cho bó dây trong khoang máy.
Nhóm hai mặt và xốp gồm băng dính hai mặt bản 1,5 cm, băng keo xốp và các mã tesa 88641, 88644, 53123 dùng gắn biển tên, gắn vật phẩm trưng bày và cán mút. Nhóm phản quang gồm băng 3M màu trắng đỏ, vàng đen và băng PVC phim bản 5 cm, thường dán cảnh báo cho rào chắn và phương tiện trong nhà máy, đi kèm với nhóm băng keo phản quang dán cảnh báo ngoài công trường.

Đặt Hàng Theo Thùng Cần Chốt Những Thông Số Nào
Bốn thông số cần ghi rõ trên đơn đặt hàng là khổ rộng tính bằng mm hoặc cm, chiều dài cuộn tính bằng mét hoặc yard, số cuộn trên mỗi thùng, và mã hàng đầy đủ của hãng. Cùng một dòng sản phẩm, hãng thường có nhiều quy cách khác nhau, nên chỉ ghi tên dòng mà thiếu mã sẽ dẫn tới giao sai quy cách.
Với hàng che sơn và hàng bó dây, cần bổ sung điều kiện làm việc thực tế: nhiệt độ lò và thời gian lưu, bề mặt cần dán là kim loại sơn tĩnh điện hay nhựa, có tiếp xúc dầu mỡ hay dung môi hay không. Đây là những thông tin quyết định chọn keo cao su, keo acrylic hay keo silicone, và cũng là phần khách hàng hay bỏ qua nhất khi gửi yêu cầu báo giá.
Nhóm mua hàng nên tính định mức theo tháng thay vì mua lắt nhắt. Băng keo có tuổi thọ giới hạn nên đặt lượng dùng cho ba tới sáu tháng thường là điểm cân bằng hợp lý giữa giá theo thùng và rủi ro keo lão hóa trong kho. Xưởng cơ khí đặt băng keo thường gộp đơn cùng các loại bàn chải công nghiệp và tủ an toàn đựng hóa chất để tối ưu chi phí vận chuyển.
Bảo Quản Đúng Cách Và Dấu Hiệu Cuộn Keo Đã Hỏng
Hãng tesa khuyến cáo bảo quản băng keo ở khoảng 15 tới 35 độ C, lý tưởng là 21 độ C cho lưu kho dài ngày, độ ẩm tương đối 50 tới 70 phần trăm. Tuổi thọ sản phẩm nằm trong khoảng 12 tới 36 tháng tùy dòng, nên kho cần áp dụng nguyên tắc nhập trước xuất trước thay vì lấy cuộn nào tiện tay.
Bốn điều cần tránh trong kho gồm ánh nắng trực tiếp và tia cực tím, vị trí bị đè nén hoặc kéo giãn làm biến dạng cuộn, môi trường nhiễm dầu bụi và hóa chất tẩy rửa bám lên mép lớp keo, và việc bóc bao bì gốc quá sớm. Đặt cuộn keo trên táp lô ô tô hay cạnh nguồn nhiệt là cách nhanh nhất khiến lớp keo lão hóa và để lại cặn khi bóc.
Dấu hiệu nhìn thấy được để loại bỏ gồm mép cuộn ngả vàng hoặc chảy nhựa, lớp keo tràn ra ngoài mép, cuộn bị bẹp méo không còn tròn đều, và cảm giác bóc ra thấy nặng tay bất thường kèm tiếng rít. Với băng che sơn, dấu hiệu quan trọng nhất là bóc thử trên phôi mẫu thấy còn cặn keo, vì lúc đó cả lô chi tiết đã sơn đều có nguy cơ phải làm lại.
Voi Bạc cung cấp băng keo công nghiệp theo thùng cho kho vận, xưởng sơn và nhà máy điện tử, báo giá theo sản lượng tháng, xuất hóa đơn VAT và giao hàng toàn quốc. Đội kỹ thuật đối chiếu điều kiện sấy cùng bề mặt dán thực tế trước khi đề xuất mã hàng, đồng thời hỗ trợ chọn thêm từ nhóm nhóm thiết bị công nghiệp khác khi khách gộp đơn.















