Thiết Bị An Toàn Hàng Hải

Xem dưới dạng Lưới Danh sách

2 Sản phẩm

mỗi trang
Thiết lập theo hướng giảm dần
  1. Máy Nén Nạp Khí Thở Cao Áp LW 100 B - AHH0001

    Giá đặc biệt 10.990.000 ₫ Giá thông thường 13.188.000 ₫
    • Trọng lượng: 43kg
    • Kích thước: 670 x 400 x 400 mm
    • Công suất động cơ: 4,5 KW
    • Áp suất nén: 330bar 

     

    Tìm hiểu thêm
  2. Máy Nén Nạp Khí Thở Cao Áp LW 100 E - AHH0002

    Giá đặc biệt 10.990.000 ₫ Giá thông thường 13.188.000 ₫
    • Trọng lượng: 42kg
    • Kích thước: 670 x 400 x 400 mm
    • Công suất động cơ: 2.2 KW
    • Công suất nén: 100-190 (l/min)
    Tìm hiểu thêm
Xem dưới dạng Lưới Danh sách

2 Sản phẩm

mỗi trang
Thiết lập theo hướng giảm dần

Máy Nén Nạp Khí Thở Cao Áp Cho Tàu Biển, Đội Lặn Và Lực Lượng Ứng Cứu

Một bình khí thở chỉ có giá trị đúng bằng chất lượng không khí nạp vào nó. Trên tàu, ở cảng, tại trạm cứu hộ hay xưởng lặn công trình, việc phải chờ mang bình đi nạp ở nơi khác là điểm yếu lộ rõ ngay khi có sự cố. Nhóm thiết bị trong danh mục này giải quyết đúng chỗ đó: máy nén khí cao áp đặt tại chỗ, nạp trực tiếp cho bình khí thở dùng trong chữa cháy và lặn.

Khác biệt so với máy nén khí công nghiệp thông thường nằm ở hai điểm không thể đánh đổi. Thứ nhất là áp suất làm việc — bình khí thở nạp ở dải cao hơn nhiều lần máy nén xưởng. Thứ hai, và quan trọng hơn, là cụm lọc tinh: khí đi ra phải sạch tới mức thở trực tiếp được, nên hệ thống phải tách được dầu, hơi nước và các sản phẩm phụ sinh ra trong quá trình nén. Dùng máy nén khí xưởng để nạp bình thở là sai lầm nguy hiểm, không phải là cách tiết kiệm.

Hai Cấu Hình LW 100 B Và LW 100 E Khác Nhau Ở Nguồn Động Lực

Cả hai model trong danh mục đều thuộc dòng máy nén khí thở di động cùng cỡ, lưu lượng khoảng 100 lít mỗi phút và áp suất tối đa 330 bar. Điểm phân biệt duy nhất và cũng là điểm quyết định khi chọn mua là nguồn động lực kéo máy.

LW 100 B chạy động cơ xăng bốn thì Vanguard công suất khoảng 4,5 kW, có bình nhiên liệu tích hợp. Đây là cấu hình dành cho nơi không có điện lưới ổn định hoặc phải mang máy ra hiện trường: bãi biển, tàu nhỏ, điểm cứu hộ dã chiến, công trình thi công dưới nước. LW 100 E chạy mô tơ điện khoảng 2,2 kW, nguồn 400 V ba pha, dành cho trạm cố định trong nhà — vận hành êm hơn, không sinh khí xả nên không phải tính bài toán thông gió cho buồng máy.

Cả hai đều được xử lý chống môi trường biển: khối máy nén sơn phủ bảo vệ và khung đỡ bằng thép không gỉ. Thiết bị đặt gần nước mặn mà dùng khung thép thường sẽ rỉ chân đế và bung mối hàn chỉ sau vài mùa.

Máy nén nạp khí thở cao áp LW 100 B dùng động cơ xăng cho hiện trường không có điện lưới

Chất Lượng Khí Nạp Là Thứ Phải Kiểm, Không Phải Thứ Để Tin

Tiêu chuẩn EN 12021 quy định giới hạn cho không khí nén dùng để thở, và đây là bộ số nên in ra dán ngay cạnh máy. Hàm lượng carbon monoxide không vượt 5 ppm, carbon dioxide dưới 500 ppm, dầu ở dạng sương và hơi không quá 0,5 mg trên mỗi mét khối. Oxy giữ quanh mức 21% với dung sai một phần trăm. Điểm sương phải đủ thấp để không đọng nước và không đóng băng, ở mức thấp hơn ít nhất 5 độ C so với nhiệt độ thấp nhất mà thiết bị được dùng và cất giữ.

Ba số đầu giải thích vì sao vị trí đặt đầu hút khí quan trọng ngang với bản thân cái máy. Đầu hút đặt gần miệng ống xả động cơ, gần cửa để xe ra vào, hoặc xuôi chiều gió từ khu vực đốt sẽ kéo thẳng khí thải vào bình thở. Với máy chạy xăng như LW 100 B, đầu hút phải đặt ngược hướng gió so với ống xả của chính nó — đây là lỗi lắp đặt gặp nhiều nhất ở các trạm nạp tự dựng.

Cụm lọc là vật tư tiêu hao có tuổi thọ tính theo số giờ nén và độ ẩm môi trường, không phải phụ kiện lắp một lần. Trạm nạp làm nghiêm túc luôn có sổ theo dõi giờ chạy, lịch thay lõi lọc và biên bản kiểm chất lượng khí định kỳ; đây cũng là bộ hồ sơ mà bên kiểm tra an toàn sẽ hỏi tới đầu tiên.

Bố Trí Trạm Nạp Và Những Thứ Đi Kèm

Buồng đặt máy cần thông thoáng, có lối thao tác quanh máy để thay lõi lọc và xả nước ngưng, nền chịu được rung. Vị trí nạp bình nên tách khỏi lối đi chung và có che chắn, vì thao tác nạp làm việc với áp suất cao. Người vận hành cần được hướng dẫn quy trình xả ngưng, đọc đồng hồ và dừng máy đúng cách trước khi được giao trực trạm.

Máy nén chỉ là một khâu trong chuỗi. Bình chứa và bộ thở đi kèm nằm ở nhóm bình thở cứu hộ; mặt nạ, phin lọc và các phương án bảo vệ đường thở khác nằm ở nhóm nhóm cấp khí thở. Các hạng mục máy móc và vật tư dùng chung cho xưởng, cảng và công trình xem tại nhóm máy và vật tư, trong đó có vải địa kè bờ.

Vị trí đặt đầu hút quyết định chất lượng khí nạp nhiều hơn bản thân chiếc máy: đầu hút gần ống xả xe hoặc gần cửa thoát khí máy phát sẽ kéo thẳng khí bẩn vào bình. Chọn hướng gió chính rồi đặt đầu hút ngược lại, và ghi vị trí ấy vào hồ sơ trạm nạp để lần bảo dưỡng sau không ai dời đi.

Bình khí nhôm 6,8 lít áp suất 300 bar được nạp từ trạm khí thở cao áp

↑
Back to Top